Bỏ qua, tới nội dung chính

Giá trị vốn chủ sở hữu là gì?

Trong mô hình DCF cấp doanh nghiệp, trước tiên bạn định giá phần kinh doanh (giá trị doanh nghiệp), rồi cộng tiền mặt và trừ nợ vay, tức là trừ nợ ròng; nhà phân tích còn trừ các quyền đòi ưu tiên khác như lợi ích cổ đông thiểu số. Ở mức giá thị trường, giá trị vốn chủ sở hữu chính là vốn hóa thị trường. Cầu nối đi theo đúng chiều: cộng nợ ròng vào vốn hóa thị trường để ra EV, và lấy EV trừ nợ ròng để ra giá trị vốn chủ sở hữu; lấy vốn hóa thị trường trừ nợ ròng là một lỗi phổ biến.

Còn gọi là value of equity, equity valuation, shareholder value

Equity value = enterprise value − net debt, where net debt = debt − cash

DCF cơ sở của Northwind (tình huống J3, minh họa, nghìn đô la Mỹ)

Giá trị doanh nghiệp từ DCF
15.128
Nợ ròng: nợ vay − tiền mặt = 3.500 − 983
2.517
Giá trị vốn chủ sở hữu
12.611Ở mức giá $18,00, vốn hóa thị trường là 17.280: đó là giá trị vốn chủ sở hữu theo thị trường.

Đi cầu nối đúng chiều

Vốn hóa thị trường + nợ ròng = EV: 17.280 + 2.517 = 19.797. Lấy vốn hóa thị trường trừ nợ ròng (17.280 − 2.517 = 14.763) là trộn lẫn hai khái niệm và cho ra một con số vô nghĩa.

Tất cả thuật ngữ